Hệ thống phanh thủy lực (phần 1) - Hydraulic brake system (part 1)
1. Sơ đồ cấu tạo
-Hệ thống phanh thủy lực gồm 2 phần chính:
+ Hệ thống dẫn động thủy lực: Bàn đạp 1, xi-lanh chính 4 và ống dẫn dầu 7.
+ Cơ cấu phanh đặt ở bánh xe gồm: xi-lanh công tác 9, bánh xe và cơ cấu hãm có guốc phanh 11,14 và tang trống , đĩa cố định 15, chốt guốc phanh 12, lò xo kéo guốc phanh 16.
Trong hệ thống dẫn động phanh thủy lực có chứa đầy dầu.
Hệ thống phanh thủy lực (hình bên)
a) Sơ đồ b) Cấu tạo
2. Nguyên lý hoạt động
Tác dụng hãm của phanh dựa trên cơ sở lực ma sát. Khi chưa đạp bàn đạp phanh, các guốc phanh 11, 14 được lò xo 16 kéo nên mặt ma sát (mặt ngoài) của chúng tách rời khỏi mặt trong của tang trống nên bánh xe được quay tự do trên moay ơ.
- Khi phanh : Người lái tác dụng lực lên bàn đạp phanh 1, cán 2 sẽ đẩy piston 3 của xi-lanh chính 4 chuyển dịch sang phải làm tăng áp suất dầu đẩy mở van cao áp 6 đưa dầu vào đường ống 7 để tới xi-lanh công tác của các bánh xe. Do áp suất dầu trong các xi-lanh công tác tăng lên tạo lực đẩy 2 piston 8 và 10 chạy sang hai bên đẩy guốc phanh 11 và 14 quay quanh các chốt 12 để các má phanh tỳ ép và hãm chặt tang trống phanh. Lực ma sát giữa má phanh và tang trống giữ không cho các bánh xe quay tiếp. Lúc đó nếu bánh xe bám tốt trên mặt đường thì lực ma sát trên sẽ tạo ra mô men hãm bánh xe dừng lại.
- Khi thôi phanh: Nhấc chân ra khỏi bàn đạp phanh thì áp suất trong hệ thống sẽ giảm nhanh nhờ lò xo 16, các guốc phanh được kéo lại gần nhau làm cho các piston 8 và 10 cũng bị kéo vào đẩy dầu qua van hồi dầu 5 trở về xi-lanh chính và bể chứa, các má phanh rời khỏi mặt tiếp xúc nên mặt trong của tang phanh tang trống không còn tác dụng. Người ta đã dùng các tấm amiăng ép, hợp chất của amiăng và cao su hoặc sợi đồng và amiăng làm má phanh dán lên bề mặt ngoài của guốc phanh, nhờ đó làm tăng lực ma sát giữa guốc và tang trống phanh.
Ma sát giữa má và tang trống phanh sẽ tạo ra một lượng nhiệt lớn làm nóng tang trống. Khi xe chạy không khí thổi qua sẽ gây tác dụng làm mát cho tang trống phanh.